ẢNh đại diện

Chương trình Dự bị và Học bổng của các trường trong nhóm Go8 của Úc

Ngày: 23-10-2020 | Lượt xem: 252

Nhóm Go8 là nhóm 8 trường Đại học hàng đầu của nước Úc, được chính thức thành lập vào năm 1999. Các trường trong nhóm Go8 đều có lịch sử hình thành lâu đời và có cơ sở chính đặt tại các thành phố lớn nhất của nước Úc như Sydney, Melbourne, Canberra, Adelaide, Perth… Nhóm Go8 từ lâu đã là niềm mơ ước của các bạn học sinh xuất sắc, muốn có cơ hội được học tập tại một trong những trường Đại học danh giá thuộc nhóm. Chương trình Dự bị và Học bổng năm học 2020-2021 của các trường trong nhóm Go8 chính là cầu nối gần nhất để biến ước mơ của các bạn trở thành hiện thực.

1. The University of Queensland (UQ)

* Các khoa chính: Thế mạnh của trường bao gồm các chương trình về dược, công nghệ sinh học và y sinh, các chương trình liên quan đến khoa học xã hội và phát triển bền vững.

  • Business, Economics and Law
  • Engineering, Architecture & Information Technology
  • Health & Behavioural Sciences
  • Humanities & Social Sciences
  • Medicine
  • Science

* Chương trình dự bị đại học: Được đào tạo tại IES – đối tác lâu năm và chất lượng của UQ.

Chương trình dự bị đại học cho phép sinh viên vào được hầu hết các khoa của trường.

 

Chương trình

Kỳ nhập học

Yêu cầu đầu vào

Học phí


Express Program

(29 tuần)

Tháng 5 và tháng 10

Hoàn thành lớp 11, GPA 7.0 trở lên và IELTS 5.0 tất cả các kỹ năng

25,600 AUD


Standard Program

(41 tuần)

Tháng 2 và tháng 8

Hoàn thành lớp 11, GPA 7.0 trở lên và IELTS 5.5 (5.5)

29,100 AUD


Extended Program

(47 tuần)

Tháng 1 và tháng 6

Hoàn thành lớp 11, GPA 8.0 trở lên (hoặc hoàn thành lớp 12, GPA từ 7.5 trở lên) và IELTS 6.0 (W 6.0)

33,900 AUD

 

Nếu học sinh thiếu IELTS, có thể đăng ký tối đa 2 khóa tiếng Anh – mỗi khóa 10 tuần, tương đương 0.5 band IELTS còn thiếu.
* Học bổng

  • Học bổng chương trình dự bị: dao động từ 25%-50% học phí toàn khóa dự bị.
  • Học bổng đại học: Áp dụng cho khóa Economics (tối đa 25%), và khóa HASS (5.000 AUD/ one off); và học bổng dành riêng cho học sinh Việt Nam.

2. The University of Adelaide

* Các khoa chính: Chương trình thế mạnh của trường bao gồm: Các ngành liên quan đến Y dược (Nursing, Thú y, Nha sĩ), các ngành về Engineering (Xây dựng dân dụng, Khai khoáng,...), khoa học trái đất, tài chính ngân hàng và truyền hình....

- Arts

- Engineering, computer and mathematical Sciences

- Health and Medical Sciences

- Professions

- Sciences

* Chương trình dự bị đại học

Chương trình Foundation giúp học sinh có thể vào hầu hết các khoa của đại học Adelaide, trong đó bao gồm: Health Sciences (Bao gồm cả Nursing, Medical, Dental và Psychology);  Engineering, Computer and mathematical sciences; Science; Arts (gồm Media và Music) và Professions (Bao gồm kiến trúc, kinh doanh, kinh tế, luật).

 

Chương trình

Kỳ nhập học

Yêu cầu đầu vào

Học phí

Standard Foundation

Tháng 2 và tháng 7

Hoàn thành lớp 11 với GPA từ 6.5 trở lên
IELTS 5.5 (50)

28,800 AUD

Accelerated Foundation

Tháng 10

Hoàn thành lớp 11 với GPA từ 6.5 trở lên
IELTS 55 (50)

28,800 AUD

Nếu học sinh thiếu IELTS, có thể đăng ký tối đa 2 khóa – mỗi khóa 10 tuần, tương đương 0.5 band IELTS còn thiếu.

* Học bổng:

Đại học

THE UNIVERSITY OF ADELAIDE GLOBAL CITIZENS SCHOLARSHIP 2021-2025

  • Trị giá từ 15%-30% học phí toàn khóa đại học (hoặc thạc sĩ)
  • Xét tự động dựa trên điểm GPA lớp 12 của học sinh

The University of Adelaide College High Achiever Progression Scholarship

  • Tối đa 25% học phí toàn khóa đại học
  • Học sinh phải đạt tối thiểu 85% GPA khóa foundation

Dự bị

The University of Adelaide College International Scholarship

  • Tối đa 10% học phí khóa dự bị
  • Áp dụng cho mọi học sinh có thư mời học của UAC

3. Monash University

* Các khoa chính: Thế mạnh đào tạo của trường tập trung trong các ngành về Engineering and Technology, Các ngành Life Sciences and Medicine và Social Sciences and Management.

Art, Design and Architecture

-Arts

-Business and Economics

-Education

-Engineering

-Information Technology

-Law

-Medicine, Nursing and Health Sciences

-Pharmacy and Pharmaceutical Sciences

-Science

* Chương trình dự bị đại học

 

Chương trình

Kỳ nhập học

Yêu cầu đầu vào

Học phí

Standard Foundation
(12 months)

Tháng 2 và tháng 7

Hoàn thành lớp 11, GPA 7.0 trở lên và IELTS từ 5.5 (W 5.5).
Hoặc hoàn thành lớp 12, GPA từ 6.5 trở lên và IELTS 5.5 (W 5.5)

29.000 AUD

Extended Foundation

Tháng 2 và tháng 8

Hoàn thành lớp 11, GPA 6.5 trở lên và IELTS từ 5.0 tất cả các kỹ năng.
Hoặc hoàn thành lớp 12, GPA từ 6.5 trở lên và IELTS 5.0 tất cả các kỹ năng.

41.500 AUD

Intensive Foundation

Tháng 2 và tháng 8

Hoàn thành lớp 11, GPA 7.5 trở lên và IELTS từ 6.0 (5.5).
Hoặc hoàn thành lớp 12, GPA từ 6.5 trở lên và IELTS 6.0 (5.5).

29.000 AUD


* Học bổng

  • Bachelor of International Business Foundation Year Scholarship: trị giá 6,000 AUD; xét tự động.
  • Biomedicine International Discovery Scholarship: trị giá lên tới 15,000 AUD; xét tự động dựa trên kết quả học tập.
  • Engineering International Undergraduate Excellence Scholarship: trị giá lên tới 40,000 AUD/ toàn khóa học; học bổng xét tự động.
  • Faculty of Law International Asia Scholarship: trị giá 25%-100%, hạn nộp hồ sơ đến hết ngày 16/11/2020.
  • Monash International Merit Scholarship: trị giá 40,000/ toàn khóa học.

Pharmacy International Undergraduate Merit Scholarship: trị giá lên tới 100,000AUD /toàn khóa học; học bổng xét tự động.

4. The University of Western Australia

UWA tọa lạc tại thành phố Perth, với khuôn viên chính chào đón hơn 22.000 sinh viên. Nhà trường mang đến cho sinh viên môi trường học tập hoàn hảo với các tiện nghi và tài nguyên bao gồm thư viện, cơ sở vật chất nghiên cứu, thể thao và phòng thí nghiệm. Ngoài ra, trường cũng có một cơ sở tại Albany, nằm bên bờ biển phía Nam của Tây Úc, nơi cung cấp môi trường học tập đẳng cấp tương tự được củng cố bởi công nghệ tiên tiến.

* Các khoa chính: Trường phát triển mạnh đều các khoa nhưng nổi bật nhất là các ngành liên quan tới Y, Dược, Kinh tế, Giáo dục và Kỹ thuật.

-Faculty of Engineering and Mathematical Sciences

-Faculty of Science

-Faculty of Health and Medical Sciences

-Faculty of Arts, Business, Law and Education
* Chương trình dự bị Đại học:

Chương trình

Kỳ nhập học

Yêu cầu đầu vào

Học phí theo khóa

Advanced Program

Tháng 1, tháng 7

Hoàn thành lớp 11, GPA of 8.2
IELTS 5.5 (5.5)

25,500

Standard Program

Tháng 1, tháng 7

Hoàn thành lớp 11, GPA of 7.7
IELTS 5.5 (5.0)

25,500

Extended Program

Tháng 4, tháng 10

Hoàn thành lớp 11, GPA of 7.2
IELTS 5.0 (5.0)

35,274

Nếu học sinh không đủ điều kiện Tiếng Anh có thể tham gia khóa Academic English Preparation trong 10 tuần, học phí 5,300 AUD/ 10 tuần.

*Học bổng

  • Foundation & Diploma:
    • Trị giá học bổng: 2,500 AUD/ 5,000 AUD/ 7,000AUD/ 10,000AUD
    • Yêu cầu: xét theo kết quả học tập.
  • UWA Global Excellence Scholarship:

Trị giá học bổng: từ 5,000 AUD đến 15,000 AUD/ năm; tối đa 45,000 AUD cho toàn khóa học Bachelor.

5. Australia National University ( ANU)

Trường Đại Học Quốc Gia Australia (ANU) thành lập năm 1946 tại thủ đô Canberra, là trường có lịch sử lâu đời. Nhiệm vụ hàng đầu của trường là nâng cao sự hiểu biết và trình độ của mọi công dân nhằm đưa ANU trở thành một trong những trường hàng đầu của thế giới.
Tính đến nay ANU có 4 campus với 8 trường thành viên, 85% giảng viên của trường đều là tiến sĩ. Với sự nỗ lực không ngừng vươn lên, ANU hiện nay là một trường quốc tế chất lượng cao với khoảng 1/3 sinh viên đến từ hơn 150 quốc gia trong tổng 15,000 sinh viên của trường. ANU với môi trường học tập, nghiên cứu hiện đại cùng sự hồ trợ đặc biệt dành cho sinh viên, trường luôn được đánh giá là một trong 20 trường Đại học hàng đầu thế giới.
* Các khoa chính:

-Engineering and Computer Science

-Business and Commerce

-Arts, Society and Culture

-Law and Legal Studies

-Natural, Physical and Environmental Science

-Health and Medical Studies

* Chương trình dự bị đại học:

 

Chương trình

Kỳ nhập học

Yêu cầu đầu vào

Học phí theo khóa

Standard Foundation Studies

Tháng 1, tháng 7

Hoàn thành lớp 11, GPA 7.5
IELTS 6.0 (5.5)

$31,500

Rapid Foundation Studies

Tháng 4, tháng 10

Hoàn thành lớp 11, GPA 7.5
IELTS 6.0 (5.5)

$31,500

Extended Foundation Studies

Tháng 5, tháng 11

Hoàn thành lớp 11, GPA 7.0
IELTS 5.5 (5.0)

$39,45

* Học bổng:

  • ANU Global Diversity Scholarships: Năm nay, ANU sẽ tài trợ lên tới 150 suất học bổng (ANU Global Diversity Scholarships) dành cho sinh viên chương trình dự bị và tiếng Anh. -Trị giá: 25,000 AUD/ năm (tối đa 2 năm).
    • Phương thức xét duyệt: tự động.
    • Yêu cầu: là công dân có quốc tịch Việt Nam và không có yêu cầu gì thêm.
  • ANU Chancellor’s International Scholarsip: hơn 200 suất học bổng dành riêng cho sinh viên quốc tế apply vào kỳ nhập học tháng 1/2020
    • Trị giá: 25,000 AUD/ năm dành cho bậc Đại học và 15,000 AUD/ năm dành cho bậc Thạc sĩ.
    • Phương thức xét duyệt: tự động.
    • Yêu cầu: là sinh viên quốc tế; apply chương trình đại học/sau đại học; là công dân Việt Nam,có thành tích học tập tốt (GPA>7.0).
    • Học sinh có cơ hội kết hợp cả 2 học bổng trên, nâng tổng học bổng lên tới 50,000 AUD/ gói chương trình Foundation + Năm 1 Đại học.